"Teencode" cùng giới trẻ Nhật - Waku Waku

Explore, Experience
Enjoy Japan

Học tập

"Teencode" cùng giới trẻ Nhật

Chúng ta đều hiểu được tầm quan trọng của kính ngữ (敬語) đối với việc học tiếng Nhật, thế bạn có bao giờ tìm hiểu về cách giới trẻ Nhật thường giao tiếp với nhau như thế nào không?

Jun

Jun

Published on 21 Jan, 12:00

Tạm gác kính ngữ qua một bên để học một vài cụm từ đơn giản mà người Nhật hay sử dụng khi giao tiếp trên mạng xã hội nhé.

ヤベー/ ヤバイ (Yabe/Yabai)

Đây là từ giới trẻ hiện nay rất thường hay sử dụng, để diễn tả cảm xúc bất ngờ, thích thú hoặc hoảng sợ. Đúng vậy, bạn không đọc nhầm đâu! Từ này được sử dụng rất linh hoạt, nếu so sánh với tiếng Việt, nó được dùng giống như từ "Ghê" vậy. Xem ví dụ nhé.

犬: 骨がなくなった。 (Cún: Làm mất cục xương rồi)

猫: ヤバイ, どうする。 (Mèo: Chết thật, làm sao giờ?)

Bạn có thể dễ dàng bắt gặp từ này trong những video trên Tik Tok hoặc Youtube, cũng như trên các trang mạng xã hội. Mặc dù dễ dùng nhưng cần chú ý chỉ nên sử dụng trong hội thoại hàng ngày với bạn bè. Ngoài ra, không nên lạm dụng vì nó sẽ khiến chúng ta bị gán mác "từ vựng không phong phú" mất.

マジ (Mazi)

Đây là từ được dùng để diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ trước một sự việc nào đó. Với tiếng Việt, nó được sử dụng giống như "Thật á?". Cùng xem ví dụ nha.

犬: 昨日、ネズミと話したよ。 (Cún: Hôm qua tớ mới nói chuyện với chuột đó.)

猫: なに, マジ。 (Mèo: Gì, thật đấy hả?)

Chúng ta thường hay bắt gặp từ này trong trò chuyện hàng ngày và trên mạng. Cụm từ này rất hữu ích khi ta muốn diễn tả cảm giác ngạc nhiên và gây cảm giác gần gũi với đối phương. Ngoài ra, một từ mang tính chất lịch sự hơn mà chúng ta có thể đã quen thuộc là ほんとに (Có thật không?).

"Teencode" cùng giới trẻ Nhật.

語呂合わせ (Goro-Awase)

Ta dễ bắt gặp những tin nhắn như 39 (nghĩa là san-kyuu, "cảm ơn"). Cách chơi "chữ" với "số" như thế này trong tiếng Nhật được gọi là Goroawase.

Sự đa dạng trong cách đọc với âm On, âm Kun và cách đếm số phong phú giúp các con số từ từ 0 đến 10 trong tiếng Nhật có thể được đọc với vô vàn cách khác nhau. Từ đó trở thành một cách chơi chữ vô cùng thú vị, cũng giống như g9 (nghĩa là goodnight) trong tiếng Anh vậy.

Cùng xem qua ý nghĩa của những con số sau nhé:

  • 4649 = yoroshiku (Mong được giúp đỡ)
  • 889 = hayaku (Nhanh lên)
  • 187 = iyana (Khó chịu/ Ghét)
  • 2525 = nikoniko (mỉm cười)

Các tên riêng hay danh từ cũng được "số hoá" nốt:

  • 35 = Miko
  • 15 = ichigo (dâu tây)
  • 96 = kuro (màu đen)

草 (kusa)/ www

Đây là cụm mà ta dễ tìm thấy trên mạng xã hội và trên các video trên Youtube. Nhưng mà "cỏ" thì có nghĩa là gì nhỉ?

Đây là cụm diễn tả việc cười đối với sự việc nào đó thú vị, hài hước hay "khó đỡ". Bắt nguồn từ 笑う (warau), ta có 笑笑 (warawara) là cười lớn, và để rút gọn thì warau = wwww. Và cái "đám" www trông như đám cỏ nên từ đó 草 (kusa) ra đời.

Mình nhớ hồi trước hay xem livestream của các giáo viên bên Nhật mà lâu lâu mọi người lại spam 草草草 mà mình chẳng hiểu gì cả. Sao lại có cỏ ở đây nhỉ? Mình hỏi vậy và các bạn ấy đã tận tình giải thích cho mình. Đúng là "teencode" thật "khó đỡ" nhỉ?

Cảm ơn các bạn đã theo dõi. Hãy chia sẻ thêm những từ "teencode" mà bạn hay dùng và bình luận bên dưới nhé! おつかれさま。

11
Jun

Jun

Hakuna Matata - there is nothing to worry about :)

From the same writer

The uniqueness of the Japanese writing system

Irasshaimase! Let me take you on a tour to the magnificence of one of the mos...

Jun Jun · Study · about 2 years ago

3
"Teen code" with Japanese youth

We all understand the importance of polite speech (敬語) when learning Japanese...

Jun Jun · Study · 8 months ago

0
Keigo - A color palette in Japanese culture

Some of us would have a hard time in Japan due to multiple reasons as culture...

Jun Jun · Study · over 1 year ago

0

Read also

Got something wrong on our system. Please reload and try again!
Success action!